Trang chủ » Tin nội bộ

Luật bảo vệ môi trường và các thay đổi liên quan đến giấy phép môi trường



Những điểm mới của Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) năm 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2022

Ban hành Tiêu chí môi trường độc lập để phân loại dự án đầu tư thành 4 nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường gồm: i) Mức độ cao; ii) Có nguy cơ; iii) Ít có nguy cơ & iv) Không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

Phân loại cụ thể nhóm đối tượng dự án phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm: i) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; ii) Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; iii) Dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; iv) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; v) Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

Sửa đổi quy định về đối tượng thực hiện, nội dung của báo cáo và thủ tục phê duyệt Đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Như vậy, các chủ thể kinh doanh, chủ dự án, dịch vụ tư vấn và các thành phần liên quan cần phải nghiên cứu các quy định nhằm đảm bảo yêu này được tuân thủ.

Sửa đổi quy định liên quan đến bồi thường thiệt hại. Một trong những vấn đề khó khăn nhất của các vụ tranh chấp môi trường là Bên bị thiệt hại không thể chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật về môi trường và thiệt hại xảy ra do hành vi đó gây ra. Để khắc phục vấn đề này, Luật BVMT đã quy định trách nhiệm chứng minh mối quan hệ nhân quả này thuộc về Bên vi phạm gây ô nhiễm môi trường khi vụ việc được giải quyết tại Tòa án. Quy định này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bên bị thiệt hại. Đồng thời, Luật BVMT đã đề cập đến nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường khi có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên gây thiệt hại về môi trường. Theo đó, nguyên tắc bồi thường được xác định theo tỷ lệ gây thiệt hại trong tổng thiệt hại về môi trường giữa các Bên.

Bổ sung quy định về Giấy phép môi trường. Trước đây, các giấy phép liên quan đến môi trường không được quy định cụ thể trong Luật BVMT nhưng rải rác ở các Luật về thủy lợi, tài nguyên nước… Quy định này đã bãi bỏ nhiều thủ tục hành chính về môi trường, rất thuận lợi cho Nhà đầu tư và các Cơ quan quản lý nhà nước khi tích hợp chung các loại giấy phép về môi trường như xả nước thải, xả khí thải, xử lý chất thải nguy hại,… thành một loại giấy phép gọi là Giấy phép môi trường.

Các ảnh hưởng liên quan đến Giấy phép môi trường của Luật Bảo vệ Môi trường

Phải xác định yếu tố nhạy cảm về môi trường để làm cơ sở thực hiện xin cấp Giấy phép môi trường.  Theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật BVMT yêu cầu đối tượng phải thực hiện ĐTM là dự án nhóm I và nhóm II có yếu tố nhạy cảm về môi trường như xả thải vào nguồn nước cấp sinh hoạt, đầu tư trong khu bảo tồn thiên nhiên, rừng, di tích lịch sử văn hóa.

Xác định đối tượng phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo Điều 39 gồm: i) Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức & ii) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật BVMT này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định trên.

So với trước đây phải thực hiện nhiều giấy phép đơn lẻ liên quan đến môi trường. Do Luật BVMT qui định chỉ cần thực hiện 01 thủ tục là đề nghị cấp Giấy phép môi trường đã được Nghị định 08/2022/NĐ-CP cụ thể hóa chủ trương cải cách thủ tục hành chính gồm: i) Giảm 18 thủ tục hành chính so với quy định hiện hành (giảm 34%); ii) Tích hợp 7 loại giấy phép, xác nhận gồm: Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT, Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, Giấy phép xả khí thải công nghiệp, Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi, Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

 
Tuyến đầu mối thủy điện Sông Bung 4

Đối với công tác quản lý vận hành Nhà máy Thủy điện như Công ty Thủy điện Sông Bung. Các hồ sơ liên quan đến công tác môi trường không có thời hạn gồm: Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại, đề án báo vệ môi trường và có thời hạn như Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Luật BVMT hiện nay qui định phải tích hợp các nội dung này để xin cấp Giấy phép môi trường với thời hạn tối đa là 7 năm. Tuy giảm thủ tục hành chính nhưng Giấy phép môi trường có thời hạn sẽ gây phát sinh công việc & chi phí trong quá trình thực hiện thủ tục cấp lại khi hết hạn.

Phan Thị Cẩm Tú – Phòng Kỹ thuật – An toàn – Công ty Thủy điện Sông Bung

Các bản tin khác

Liên kết Website